23 August, 2016          NHẬT BẢN

2020.4

21日の夜リオデジャネイロで、閉会式を行いました。雨が降っていましたが、にぎやかな式になりました。式では、次の大会を開く東京都の小池知事がオリンピックの旗をもらいました。五輪旗を受け取った小池知事は笑顔を浮かべながら、雨の中で旗を振り東京をアピールした

Đêm ngày 21 vừa qua, tuy thời tiết có chút mưa, nhưng lễ bế mạc thế vận hội Olympic 2016 đã được tổ chức rực rỡ, náo nhiệt tại Rio de Janeiro. Tại lễ bế mạc, chủ tịch Koike trong trang phục Kimono truyền thống và gương mặt rạng rỡ đã tiếp nhận và phất cao lá cờ Olympic với tư cách là chủ nhà tiếp theo cho thế vận hội Olympic 2020.


東京を紹介するアトラクションでは、東日本大震災の被災地の小中高生らが、「ありがとう」を意味する世界各国の言葉を人文字で表現。今大会の舞台となったブラジルをはじめ、五輪に参加した世界各国に感謝の気持ちを伝えた。

Tại màn trình diễn thu hút giới thiệu về Tokyo, trên nền sân khấu từ “Arigatou” trong tiếng Nhật với ý nghĩa cảm ơn đã được trình chiếu bằng các ngôn ngữ trên thế giới, mang hàm ý về sự cảm tạ từ phía đất nước mặt trời mọc với bạn bè thế giới về sự ủng hộ của các quốc gia dành cho đất nước này khi họ phải gánh chịu trận động đất lịch sử năm 2011. Đồng thời đó cũng là sự cảm ơn gửi tới nước chủ nhà Brazil và các vận động viên đến từ các nước trên thế giới tham gia vào Rio 2016.

  • 2020.5

 

続いて日本の魅力を紹介する映像が流れた。映像には、スポーツに取り組むアスリートの姿のほか、世界的人気を集めるサッカー漫画「キャプテン翼」や人気アニメ「ドラえもん」のキャラクターなどが登場し、安倍総理大臣も参して、東京オリンピックをPRしていました。

Tiếp theo, trên nền sân khấu khán giả được nhìn thấy những hình ảnh về một Nhật Bản hết sức lôi cuốn. Đó là những vận động viên thể thao người Nhật Bản có những đóng góp tích cực, bộ Manga về bóng đá rất được yêu thích trên toàn thế giới mang tên Kyaputen tsubasa, không thể thiếu là bộ phim hoạt hình được yêu thích rộng rãi nhất Doraemon và đặc biệt là sự xuất hiện của tổng thống Shinzo Abe.

2016 Rio Olympics - Closing ceremony - Maracana - Rio de Janeiro, Brazil - 21/08/2016. Prime Minister of Japan Shinzo Abe is seen on stage. REUTERS/Stoyan Nenov FOR EDITORIAL USE ONLY. NOT FOR SALE FOR MARKETING OR ADVERTISING CAMPAIGNS.TPX IMAGES OF THE DAY

 

映像では、その後、車で移動中の安倍晋三首相が現れ、人気ゲーム「スーパーマリオブラザーズ」のマリオに“変身”しまた。マリオの帽子と服を着た安倍首相が現れるというサプライズ演出盛り上げた

Trên nền sân khấu đã diễn ra sự chuyển ảnh, đang từ hình ảnh vị thủ tướng Nhật Bản di chuyển trên một chiếc xe ô tô đã cải biến thành một chú SuperMario bằng da bằng thịt trên sân khấu bế mạc Rio. Sự xuất hiện của thủ tướng Shinzo Abe quả thực là một sự bất ngờ vô cùng đem lại cảm giác hưng phấn cho người xem.


 

この演出について、アメリカのCNNテレビは「マリオの格好をした安倍総理大臣の登場は、閉会式の話題をさらいそうになった」と伝えました。
また、イギリスの公共放送BBCは「東京の印象的なショーが閉会式のハイライトだった」と報じました。このほか、ツイッター上には「これまで日本に行きたいと思ったことはなかったけれど、この演出を見て次のオリンピックの開会式に絶対行きたいと思った」とか、「4年後が待ち遠しい」などという英語での投稿が相次いでいます。

Kênh CNN của Mỹ có nói rằng: “sự xuất hiện với trang phục hóa thân thành Mario này của tổng thống Shinzo Abe sẽ trở thành tâm điểm của lễ bế mạc Rio 2016”
Hay như kênh BBC của Anh cũng bình luận thêm rằng: “Buổi trình diễn gây ấn tượng mạnh về Tokyo Nhật Bản này chính là điểm nhấn cho buổi bế mạc thế vận hội Oplympic.”
Trên mạng xã hội Twiter cũng có liện tiếp những chia sẻ bằng tiếng Anh mang tính tích cực rằng: ” Từ trước đến giờ thì tôi chưa từng nghĩ mình sẽ đến Nhật nhưng sau khi xem màn trinh diễn này thì chắc chắn tôi sẽ đến tham dự lễ khai mạc thế vận hội olympic tiếp theo tại Tokyo” hay “tôi rất mong chờ 4 năm sau” …


Quả thực rằng, Nhật Bản tuy không phải là đất nước gây ấn tượng về số lượng huy chương dành được trong thế vận hội Rio 2016, nhưng nhất định sẽ là đất nước để lại ấn tượng mạnh mẽ trong lòng người xem trên toàn thế giới với màn trình diễn kéo dài chưa đầy 4 phút đầy hấp dẫn này.
Và chúng ta hãy cùng tiếp tục cố gắng, để chờ đợi một Olyimpic thật độc đáo tại Tokyo Nhật Bản 2020

2020.3

∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗

言葉:

1.閉会式(へいかいしき) Lễ bế mạc

閉会式を行う(へいかいしきをおこなう) Tổ chức lễ bế mạc

2.雨が降る(あめがふる) Mưa rơi

3.オリンピックの旗(オリンピックのはた) Lá cờ Olympic

旗を振る(はたをふる)Phất cờ

4.大会を開く (たいかいをひらく) Tở chức/ Mở đại hội

大会の舞台(たいかいのぶだい)Sân khấu đại hội

5.笑顔(えがお)Gương mặt tươi cười

笑顔を浮かべる(えがおをうかべる)Bảy tở sự vui mừng

6.アピールする Thu hút

7.感謝の気持ち(かんしゃのきもち) Tấm lòng biết ơn, cảm tạ

8.魅力 (みりょく) Sự hấp dẫn

9.映像が流れる (えいぞうがながれる)Trình chiếu hình ảnh

10.アスリート Vận động viên (athlete)

11.世界的人気を集める(せいかいてきにんきをあつめる) Được sự yêu thích rộng rãi trên toàn thế giới

12.登場する (とうじょうする)Xuất hiện trên sân khấu, tung ra thị trường

13.変身 (へんしん) Biến hình, hóa trang, cải trang

14.印象的な (いんしょうてきな) Đầy ấn tượng

15.演出(えんしゅつ)= ショー Màn trình diễn

16.ハイライト Điểm nhấn

17..盛り上げる (もりあげる)  Hứng thú, phấn khích

18.話題をさらう (わだいをさらう) Trở thành tâm điểm, gây bão

19.待ち遠しい (まちどおしい) Mong chờ

20.相次ぐ (あいつぐ)Nối tiếp, liên tục

 

 

 

 

635 lượt xem    
Chia sẻ :