15 November, 2016          NGỮ PHÁP N2

Untitledpresentation(2)

1.  Cách sử dụng :

A [  Vる/ない・Aい・Aな・N+の ]  うちに、B

 

2.  Ý nghĩa:  Mẫu này có hai ý nghĩa, mọi người chú ý kẻo nhầm nhé.

 

2.1.  A意味:Trong lúc….(làm việc gì đó trước khi trạng thái đó thay đổi)

  • Chú ý:

 時間の幅のある言葉につく。

Vế A dùng để chỉ một khoảng thời gian

後には、意思的な動作を表す動詞の文がくる。

Vế B là câu thể hiện ý chí, hành động của người nói.

  • Ví dụ 

家事は、子供が眠っているうちに、全部やってしましょう。

Trong lúc bọn trẻ đang ngủ, thì tôi đã làm xong hết việc nhà rồi.

 忘れないうちに、カレンダーにメモしておこう。

Trong lúc còn chưa quên thì nên ghi lại vào tờ lịch đi

若いうちに、いろいろ経験したほうがいい

Trong lúc còn đang trẻ thì nên trải nghiệm thật nhiều.

 花がきれいなうちに、花見に行きたい。

Muốn đi ngắm hoa lúc nó còn đang đẹp.

今日のうちに、旅行の準備をしておこう。

Hãy chuẩn bị cho chuyến đi du lịch trong ngày hôm nay.

 

2.2. B意味:Trong khi, trong khoảng….(xảy ra sự việc mà lúc đầu không có)

  • Chú ý:

時間の幅のある言葉につく。

Vế A dùng để chỉ một khoảng thời gian

後には、意思の入らない文・変化を表す文がくる。

Vế B là câu thể hiện sự thay đổi không bao gồm ý chí của người nói.

  • Ví dụ:

寒かったが、走っているうちに体が暖かくなった。

Dù trời đang lạnh nhưng trong khi chạy thì người trở nên nóng lên

彼女の話を聞いているうちに、涙が出てきました。

Trong khi nghe câu chuyện của cô ấy, tôi đã rơi nước mắt

何度も話し合ううちに、互いの理解が深まった。

Trong nhiều lần trao đổi, chúng tôi trở nên hiểu nhau hơn.

 

3. Phân biệt cách dùng củaうちにvà間に

Chúng ta cùng phân biệt rõ cách sử dụng củaうちにvà 間に qua bài viết dưới đây nhé:

http://www.tiengnhatonline.net/2015/11/phan-biet-cach-su-dung-uchini-va-aidani.html

857 lượt xem    
Chia sẻ :