1 November, 2016          NGỮ PHÁP N2

Untitledpresentation

1. Ý nghĩa:

Sự việc, hay một sự thay đổi đột ngột xảy ra sau một hành động, sự việc nào đó. Có thể dịch là  “vừa mới…thì…”

 

2.  Cách sử dụng :

A [  Vた ]  (か)と思うと/(か)と思ったら、B

 

3. Chú ý:

話者の行為については使わない。

Mẫu câu không được dùng để diễn tả hành động của người nói.

ー後の文は少し意外性のある内容。

Hành động B mang tính bất ngờ, ngoài dự đoán.

ー話者の希望・意向を表す文や働きかけの文はこない。

Mẫu câu không được dùng với ý nghĩa thể hiện nguyện vọng, mong muốn của người nói, hay câu mệnh lệnh, khuyến khích.

 

4. Ví dụ:

  • 鈴木さんは部屋に入ってきたと思うと、いきなり窓を全部かけた。

Anh Suzuki vừa mới vào phòng thì đã ngay lập tức mở tất cả cửa sổ ra.

  • 赤ちゃんは今泣いたと思うと、もう笑っている。

Đứa bé vừa mới khóc xong thì lại cười rồi.

  • やっと部屋が片付いたと思ったら、子供たちがすぐまた散らかした。

Vừa mới dọn phòng ngăn nắp gọn gàng thì bọn trẻ lại làm vương vãi ra rồi.

  • このごろは気温の差が大きい。昨日は暑くなったと思ったら、今日は涼しい。

Dạo này biên độ nhiệt lớn quá. Hôm qua vừa mới nóng thì hôm nay lại mát rồi.

  • やっと風邪が治ったと思ったら、今度は、腰を痛めた。

Vừa mới khỏi cảm cúm giờ lại bị đau ở hông.

 

5. Mẫu câu tương tự

Chúng ta cùng ôn lại những mẫu câu thể hiện thời điểm khi, ngay sau khi ở link dưới đây nhé

http://nhatngukosei.com/bai-1-nhung-mau-cau-hien-thoi-diem-khi-ngay-sau-khi.html/

381 lượt xem    
Chia sẻ :