26 October, 2016          NGỮ PHÁP N2

Cấu trúc ngữ pháp được biên soạn dựa trên cuốn 「新完全マスター

Untitledpresentation-2

1. Ý nghĩa:

Dù trong trường hợp nào đi nữa, cho dù  là A đi nữa

 

2. Cách sử dụng :

A [  Vる・Vない・Aい・Aなである・N ]  にかかわらず・にかかわりなく

 

3. Chú ý:

幅のある言葉(距離・金額・大きさ)につく。

A thường là các từ chỉ phạm vi ( cự ly, số tiền, chiều rộng, chiều sâu…)

対立する言葉(行く、行かない・多い、少ないなど)や疑問視(か)にもつく

A cũng bao gồm các cặp từ đối lập (行く、行かない・多い、少ないなど)và từ nghi vấn (か).

 

4. Ví dụ:

  •         わが会社は国籍、性別にかかわらず、優秀な人材を求めている。

Công ty chúng tôi chiêu mộ tất cả những người tài giỏi, bất kể quốc tịch, giới tính.

  •         お買い上げ代金の多少にかかわらず、無料で配達いたします。(お買い上げ代金: tiền mua hàng)

Cho dù tiền mua hàng ít hay nhiều thì chúng tôi cũng miễn phí vận chuyển.

  •         この大学の図書館は、学生であるか否かにかかわらず、誰でも利用できる。

Bất kể ai cũng có thể sử dụng thư viện của trường đại học này, cho dù là sinh viên  hay là người dân.

  •         参加するしないにかかわらず、出欠の連絡をください。

Dù có tham gia hay không thì vẫn phải liên lạc để thông báo với chúng tôi.

  •         この通りは昼夜にかかわりなく交通量が多い。

Con phố này có lượng xe lưu thông rất đông, bất kể buổi trưa hay buổi tối .

 

5. Mẫu câu tương tự

A(名詞)+を問わず:Bất kể, không phân biệt.

  •         このマラソン大会には、性別、年齢を問わず、誰でも参加できます。

Ở đại hội Marothon lần này, không phân biệt giới tính, tuổi tác, ai cũng có thể tham gia được.

  •         このクレジットカードは国内、国外を問わず、いろいろな場所で使える。

Cái thẻ này có thể sử dụng được ở rất nhiều nơi, dù ở trong nước hay ngoài nước,

274 lượt xem    
Chia sẻ :