25 October, 2016          NGỮ PHÁP N2

Cấu trúc ngữ pháp được biên soạn dựa trên cuốn 「新完全マスター

Untitledpresentation(5)

1. Ý nghĩa:

Hành động A vừa mới xảy ra thì hành động B tiếp diễn ngay sau đó.

 

2.   Cách sử dụng :

A [  動詞辞書形/た形  ]  A[動詞ない形]かのうちに~

 

3.  Chú ý:

瞬間的な動きや変化を表す動詞につく。

Động từ A thường xảy ra trong thời gian ngắn. VD:  つく、おわる。

ー話者の意向くを表す文や働きかけの文はこない。

Không sử dụng để thể hiện ý chí, nguyện vọng của người nói.

ー「ほとんど同時に」という気持ちが強い。

Hành động A và B xảy ra gần như đồng thời.

 

4.  Ví dụ:

ベルが鳴るかならないかのうちに、先生が教室に入ってきた

Cô giáo vào lớp ngay khi chuông vừa rung.

娘が出かけるか出かけないかのうちに雨が降り出した

Con gái tôi vừa ra khỏi nhà thì trời mưa.

彼が汽車が止まるか止まらないうちにホームに飛び降りた。

Tàu vừa dừng thì anh ấy nhảy xuống.

私は夜が明けたか明けないかのうちに家を出て、空港へ向かった。

Trời vừa sáng thì tôi đã ra khỏi nhà để đến sân bay.

初めての海外旅行で、現地に着いたか着かないかのうちに、財布が盗まれた。

Trong lần đầu tiên đi du lịch nước ngoài,vừa đặt chân đến nơi thì tôi đã bị mất ví.

 

5.  So sánh với mẫu câu khác:

~か~ないかのうちに với 次第。

Mọi người cùng  phân biệt cách dùng giữa hai cấu trúc qua cách giải thích của Nihongomori.

https://www.youtube.com/watch?v=KUAiYVArqg8

345 lượt xem    
Chia sẻ :