22 September, 2016          NGỮ PHÁP N1, TÀI LIỆU N1

Cấu trúc ngữ pháp được biên soạn dựa trên cuốn 「新完全マスター

Tiếp tục một mẫu ngữ pháp nói về quan hệ thời gian giữa các hành động.

Untitledpresentation(3)

Ý nghĩa :

Một hành động xảy ra gần như tức khắc với hành động khác.

 

Sử dụng :

  • A [  動詞辞書形 ]  や否や  ( Trong một số trường hợp,  có thể lược bỏ thành や)

 

Chú ý :

  • 瞬間的なことを表す。

=> Động từ trong A thường xảy ra trong thời gian ngắn

  • 話者の希望・意向を表す文や働きかけの文は来ない。

=> Không sử dụng để thể hiện nguyện vọng , ý chí của người nói ( Như  〜たい、 〜つもり、〜しよう … )

 

Ví dụ :

1. 私はその人の顔を一目見るや、30年前に別れた恋人だと気が付いた。

一目見る: nhìn lướt qua, nhìn thoáng qua.

気がつく: nhận ra, để ý.

=>   Ngay khi nhìn lướt qua khuôn mặt của người đấy, tôi đã nhận ra người yêu mà 30 năm trước đã chia tay.

2. 選挙戦が始まるや否かや、あちこちから賑やかな声が聞こえてきた。

選挙戦 :  cuộc bầu cử

あちこち: khăp mọi nơi.

=>   Ngay khi  cuộc bầu cử bắt đầu,  khắp mọi nơi có thể nghe thấy không khí huyên náo.

 

So sánh với các mẫu câu khác :

  1. が早いか vs や否や :

Mọi người cùng  phân biệt cách dùng giữa hai cấu trúc qua cách giải thích của Nihongomori.

231 lượt xem    
Chia sẻ :