21 September, 2016          NGỮ PHÁP N1

Cấu trúc ngữ pháp được biên soạn dựa trên cuốn 「新完全マスター

が早いか

Ý nghĩa :

Ngay sau khi làm hành động A thì làm  ngay hành động  B ~

 

Sử dụng :

  • A [  動詞辞書形 ]  が早いか〜
  • A  [  動詞   た形  ] が早いか〜

 

Chú ý :

  • 瞬間的なことを表す。
    Động từ trong A thường xảy ra trong thời gian ngắn  VD : 鳴る、言う、置く、 …
    Những động từ xảy ra trong thời gian dài thì không dùng với thể này . VD : 寝る、いる、ある、 …
  • 話者の希望・意向を表す文や働きかけの文は来ない。
    Không sử dụng để thể hiện nguyện vọng , ý chí của người nói ( Như  〜たい、 〜つもり、〜しよう … )

 

Ví dụ :

1. 彼はその知らせを聞くが早いかとび出して行った.
Câu này dịch là : Anh ấy đã chạy ra ngoài ngay sau khi nghe thông tin ấy .

 

2. あの子はいつも学校から帰ってきて、かばんを放り出すが早いか、遊びに行ってしまう。

放り出す(ほりだす) nghĩa là ném đi.

Câu này tạm dịch là : Cậu bé đó đi học về, ngay sau khi vứt bỏ cặp ra là ngay lập tức đi chơi.

 

3. 社長が会議室に入ったがはやいか、早速会議が始まった。

Ngay sau khi giám đốc vào trong phòng học, cuộc họp đã ngay lập tức được bắt đầu.

 

4. ベルが鳴ったが早いか、生徒たちは教室を飛び出して行った。

Ngay sau khi tiếng chuông reo lên, học sinh đã ùa ra từ trong phòng học.

 

So sánh với các mẫu câu khác :

  1. が早いか vs や否や :

Mọi người cùng  phân biệt cách dùng giữa hai cấu trúc qua cách giải thích của Nihongomori.

 

 

471 lượt xem    
Chia sẻ :